CỌC BÊ TÔNG ĐÚC SẴN DỰ ỨNG LỰC
1. CỌC PC
2. CỌC PHC:
Cọc PHC là gì?
Cọc PHC (hay còn gọi là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao), viết tắt của cụm từ Pretensioned spun High strength Concrete pile, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại bằng máy ly tâm tốc độ cao có độ bền, độ chịu nén, khả năng chịu tải cũng như chống thấm rất tốt.
Thông tin kỹ thuật
| Đường kính ngoài
| Chiều dày thành cọc | Chiều Dài | Cấp tải | Moment uốn nứt | Sức chịu tải dọc trục dài hạn |
| PHC | |||||
| D (mm) | d (mm) | (m) | kN.m | Tấn | |
| A | 24,5 | 74 | |||
| D300 | 60 | 6 đến 12 | B | 35,0 | 70 |
| C | 40,0 | 62 | |||
| A | 34,3 | 95 | |||
| D350 | 65 | 6 đến 12 | B | 50,0 | 82 |
| C | 59,0 | 75 | |||
| A | 54,0 | 125 | |||
| D400 | 80 | 6 đến 12 | B | 74,0 | 117 |
| C | 89,0 | 110 | |||
| A | 75,0 | 159 | |||
| D450 | 85 | 6 đến 15 | B | 110,0 | 150 |
| C | 125,0 | 140 | |||
| A | 103,0 | 190 | |||
| D500 | 90 | 6 đến 15 | B | 150,0 | 180 |
| C | 167,0 | 170 | |||
| A | 166,8 | 259 | |||
| D600 | 100 | 6 đến 15 | B | 250,0 | 240 |
| C | 290,0 | 230 |
Đặc điểm
Cọc PHC có các đặc điểm như sau:
Cường độ thiết kế của bê tông là 78,5MPa (800kgf / ㎠ ), lớn hơn rất nhiều so với cường độ thiết kế của cọc PC thông thường 49,1MPa (500kgf / ㎠ ), công suất nén dài hạn cho phép cao khoảng 19,6MPa (200kgf / ㎠ ) so với 12,3MPa (125kgf / ㎠ ) của cọc PC vì thế PHC có khả năng chịu lực cao, công suất tải cao.
Cấu trúc và cường độ bê tông dày đặc của PHC có khả năng chống va đập hiệu quả. Cọc không dễ bị hư hỏng do va đập, tạo điều kiện cho việc đóng cọc ổn định và hiệu quả đến độ sâu đã định, xuyên qua các lớp tầng địa chất cứng. Bên cạnh đó, cọc PHC có độ bền cao, có khả năng chống lại các hóa chất axit như axit clohydric, axit lactic và axit axetic. Đồng thời, trong quá trình đóng cọc không xuất hiện hiệu ứng suất gây xoắn nứt.
Ứng dụng cọc PHC

Theo như mô tả ở trên, cọc PHC có độ bền và độ nén cao rất phù hợp trong việc làm móng cho các công trình xây dựng như nhà cao tầng, nhà công nghiệp hay các dự án cầu cống… So với các cọc bê tông thông thường thì cọc PHC có chi phí thi công rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Cọc PC là gì?
Sau khi tìm hiểu cọc PHC là gì, các thông tin liên quan tới loại cọc này thì phần tiếp theo của bài viết sẽ nghiên cứu về cọc PC. Vậy cọc PC là gì? Cọc PC viết tắt của cụm từ Pretensioned spun concrete piles, là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thường, được sản xuất bằng công nghệ quay ly tâm có cường độ nén bê tông với mẫu thử trụ là (150x300mm) không bé hơn 60 MPa.

Thông tin kỹ thuật
| Đường kính ngoài
| Chiều dày thành cọc | Chiều Dài | Cấp tải | Moment uốn nứt | Sức chịu tải dọc trục dài hạn |
| PC | |||||
| D (mm) | d (mm) | (m) | kN.m | Tấn | |
| A | 24,5 | 50 | |||
| D300 | 60 | 6 đến 12 | B | 35,0 | 45 |
| C | 40,0 | 40 | |||
| A | 34,3 | 60 | |||
| D350 | 65 | 6 đến 12 | B | 50,0 | 55 |
| C | 59,0 | 50 | |||
| A | 54,0 | 80 | |||
| D400 | 80 | 6 đến 12 | B | 74,0 | 75 |
| C | 89,0 | 70 | |||
| A | 75,0 | 115 | |||
| D450 | 85 | 6 đến 15 | B | 110,0 | 105 |
| C | 125,0 | 95 | |||
| A | 103,0 | 125 | |||
| D500 | 90 | 6 đến 15 | B | 150,0 | 115 |
| C | 167,0 | 105 | |||
| A | 166,8 | 170 | |||
| D600 | 100 | 6 đến 15 | B | 250,0 | 155 |
| C | 290,0 | 145 |
Đặc điểm
Cọc PC được thiết kế theo TCVN 7888:2014, theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Cọc PC đáp ứng được tiêu chí về khả năng chống ăn mòn trong môi trường xâm thực, khả năng kháng uốn, chất lượng được đảm bảo.
Ứng dụng cọc PC
Cọc PC được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật giao thông, kỹ thuật cảng và công trình thủy lợi. Tuy nhiên, có nhiều hạn chế trong công nghệ, chẳng hạn như khả năng chống kháng uốn thấp hơn, cách thức liên kết kém và độ bền của liên kết giữa các đoạn cọc so với PHC.


0 Nhận xét